Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự

Sau khi thực hiện các hành vi phạm tội, tội phạm phải chịu trách nhiệm cho hậu quả của hành vi mà mình gây ra hay gọi cách khác là chịu trách nhiệm hình sự (TNHS) theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên cũng có những trường hợp, người có hành vi gây hại nguy hiểm cho xã hội được loại trừ trách nhiệm hình sự. Pháp luật của mỗi quốc gia đều có những quy định về loại trừ trách nhiệm hình sự. Vậy loại trừ trách nhiệm hình sự là gì? Các tình tiết cũng như trường hợp nào thì được loại trừ trách nhiệm hình sự theo luật pháp Việt Nam?
 

Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự
 

Khái niệm loại trừ trách nhiệm hình sự

Loại trừ trách nhiệm hình sự là một trong những chế định quan trọng của Bộ luật Hình sự Việt Nam, quy định về những sự việc, hành vi gây thiệt hại lớn về mặt pháp lý, hình sự nhưng không bị coi là tội phạm hoặc không phải chịu trách nhiệm hình sự. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự có các đặc điểm cơ bản như:

► Hành vi gây thiệt hại bị luật hình sự cấm và được quy định trong các điều luật cụ thể;

► Hành vi nguy hiểm, gây thiệt hại cho xã hội nhưng được coi là hợp pháp về mặt pháp lý;

► Hành vi bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác phải trong giới hạn của luật hình sự quy định;

► Hành vi không có đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm mà pháp luật hình sự quy định như: Tính trái pháp luật; tính chất lỗi; do người có năng lực TNHS thực hiện; hành vi có tính chất nguy hiểm cho xã hội; đủ tuổi chịu TNHS.
 

Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự
 

Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự theo quy định

Theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 thì các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự cụ thể như sau:

► Sự kiện bất ngờ: Điều 20 của Bộ luật hình sự năm 2015 (BLHS) nêu rõ, người thực hiện các hành vi gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng không thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả thì sẽ không phải chịu TNHS. Trong trường hợp này, người thực hiện các hành vi nguy hiểm cho xã hội thiếu yếu tố lỗi và dấu hiệu về mặt chủ quan của tội phạm nên không thể cấu thành tội phạm, từ đó không bị truy cứu TNHS về hành vi đã gây ra.

► Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự: Điều 21 BLHS nêu rõ, người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thì không phải chịu TNHS. Những người gây ra hành vi nguy hiểm cho xã hội trong trường hợp này thiếu dấu hiệu về mặt chủ quan của tội phạm nên không thể cấu thành tội phạm.

► Phòng vệ chính đáng: Điều 22 BLHS nêu rõ, người thực hiện hành vi phòng vệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, của người khác cũng như cơ quan, tổ chức nào đó trước hành vi xâm hại tương xứng thì không phải là tội phạm nên được loại trừ TNHS. Nếu một người thực hiện hành vi phòng vệ vượt quá hành vi xâm hại thì sẽ phải chịu TNHS. Tuy nhiên so với những trường hợp khác, họ sẽ được xem xét các tình tiết giảm nhẹ.

► Tình thế cấp thiết: Điều 23 BLHS nêu rõ, tình thế cấp thiết là những trường hợp bắt buộc phải thực hiện các hành vi gây thiệt hại về mặt pháp lý hình sự để bảo vệ cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc cơ quan, tổ chức,…trước những hành vi có mức độ nguy hiểm cao hơn. Như vậy những hành vi gây nguy hại cho xã hội nhưng nhằm mục đích ngăn chặn các hành vi nguy hiểm hơn sẽ không phải chịu TNHS. Những trường hợp thực hiện hành vi gây thiệt hại về mặt pháp lý để ngăn chặn những hành vi có mức độ nguy hiểm ít hơn sẽ bị truy cứu TNHS nhưng được xem xét các tình tiết giảm nhẹ.

► Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội: Điều 24 BLHS nêu rõ, trường hợp không còn cách nào khác nên bắt buộc phải thực hiện các hành vi gây thiệt hại về mặt pháp lý hoặc sử dụng vũ khí để bắt giữ tội phạm sẽ không bị truy cứu TNHS. Để được coi là trường hợp gây thiệt hại trong khi bắt giữ tội phạm, hành vi đó phải thỏa mãn các điều kiện: hành vi gây hại trong khi bắt giữ phải thuộc về chủ thể có thẩm quyền; hành vi gây hại phải là biện pháp cuối cùng; chỉ sử dụng vũ lực khi thật sự cần thiết. Những trường hợp sử dụng vũ lực quá mức cần thiết và gây thiệt hại nghiêm trọng cho tội phạm cần bắt giữ thì sẽ phải chịu TNHS.
 

Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự
 

► Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ: Điều 25 của BLHS nêu rõ, trường hợp những người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong quá trình nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới để đem lại những lợi ích cho xã hội, cộng đồng mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa sẽ không bị truy cứu TNHS. Tuy nhiên, hành vi này sẽ được cân nhắc cẩn thận và so sánh ý nghĩa của mục đích đặt ra với hậu quả rủi ro. Nếu hành vi gây hại không mong muốn xảy ra thì hậu quả của chúng phải nhỏ hơn hoặc không đáng kể khi so sánh với mục đích nghiên cứu đạt được. Bên cạnh đó, người nào không áp dụng đúng quy trình, quy phạm, không áp dụng đầy đủ các biện pháp phòng ngừa mà gây thiệt hại thì vẫn bị truy cứu TNHS.

Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc cấp trên: Điều 26 BLHS nêu rõ, những người thực hiện hành vi gây thiệt hại về mặt pháp lý hình sự có dấu hiệu nào đó bị pháp luật hình sự cấm trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu TNHS. Trong trường hợp này người ra mệnh lệnh phải chịu TNHS. Bên cạnh đó, những người phạm tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược, chống loài người hay là tội phạm chiến tranh do thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc cấp trên vẫn phải chịu TNHS.

Trên đây là những trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam. Hi vọng những thông tin vừa rồi có thể giúp bạn biết hành vi gây hại mà mình lỡ gây ra có phải chịu TNHS hay không đồng thời tránh phạm phải những sai lầm đáng tiếc.

Chủ đề: luật hình sự

Bình luận:

Tin Pháp Luật khác:
  • Quy định xử phạt xe máy không có gương chiếu hậu
    Theo quy định tại Điểm e, Khoản 1, Điều 53 Luật giao thông đường bộ năm 2008.thì xe cơ giới khi tham gia giao thông phải có đủ gương chiếu hậu nhằm đảm bảo tầm nhìn cho người điều khiển. Ngoài ra, tại Điểm a, Khoản 1, Điều 17...
  • Không đội mũ bảo hiểm bị xử phạt như thế nào?
    Theo Nghị quyết 32 của Chính phủ, từ ngày 15 tháng 12 năm 2007, tất cả mọi người khi tham gia giao thông bằng xe mô tô, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm. Vậy nếu vi phạm lỗi này sẽ bị phạt như thế nào?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào?
    Lái xe khi không có hoặc không mang theo bằng lái nếu bị CSGT dừng xe kiểm tra sẽ bị xử phạt theo quy định. Vậy lỗi không có giấy phép lái xe sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Tội tổ chức đánh bạc bị xử phạt như thế nào?
    Tội tổ chức đánh bạc bị xử lý như thế nào? Tội tổ chức đánh bạc có bị phạt tù không? Nếu có thì phạt bao nhiêu năm? Hãy cùng 24h Thông Tin tìm hiểu khung hình phạt tội tổ chức đánh bạc để hiểu rõ hơn những vấn đề trên.
  • Các yếu tố cấu thành tội tổ chức đánh bạc
    Mặc dù không tham gia nhưng nếu tổ chức cho người khác đánh bạc, bạn cũng có thể vi phạm Pháp luật. Hãy cùng 24h Thông Tin tìm hiểu về các yếu tố cấu thành tội phạm tổ chức đánh bạc để tránh mắc phải tội này.
  • Các yếu tố cấu thành tội đánh bạc
    Đánh bạc ăn tiền hiện nay đã trở thành một trong những tệ nạn đáng báo động, gây ra rất nhiều vấn đề đe dọa đến tình hình an ninh trật tự cũng như sự phát triển chung của toàn xã hội. Vậy đặc điểm pháp lý và các yếu tố...
  • Tội buôn bán ma túy bị xử phạt như thế nào?
    Ma túy và các chất gây nghiện bị cấm tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép dưới mọi hình thức theo quy định của Pháp luật ở nước ta. Vậy tội buôn bán ma túy sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Giới hạn nồng độ cồn cho phép khi tham gia giao thông
    Giới hạn nồng độ cồn cho phép khi tham gia giao thông là bao nhiêu? Cùng 24h Thông Tin tìm hiểu về mức nồng độ cồn cho phép khi tham gia giao thông theo luật và cách xác định nồng độ cồn trong máu.
  • Lỗi vượt quá nồng độ cồn khi tham gia giao thông phạt bao nhiêu?
    Điều khiển ô tô, xe máy tham gia giao thông sau khi uống rượu bia bị xử lý như thế nào? Lỗi vượt quá nồng độ cồn cho phép khi tham gia giao thông sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
  • Tội gây rối trật tự công cộng bị xử phạt như thế nào?
    Gây rối trật tự công cộng sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền? Có bị phạt tù hay không? Hãy cùng 24h Thông Tin tìm hiểu hành vi gây rối trật tự nơi công cộng bị xử phạt hành chính và hình sự như thế nào?